Cẩn trọng khi mắc viêm bể thận cấp

viêm bể thận cấp

Viêm bể thận cấp là bệnh lý nguy hiểm, nó có nguy cơ chuyển thành suy thận mạn và tử vong. Bệnh nếu sớm được phát hiện và điều trị, bệnh nhân sẽ có khả năng hồi phục hoàn toàn. 

Viêm bể thận cấp là gì?

Viêm bể thận cấp là bệnh nhiễm trùng gây tổn thương thận ké dài. Bệnh không có biểu hiện rõ ràng mà kéo dài theo thời gian, tình trạng bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng nếu như bạn có biểu hiện đau đớn.

Viêm bể thận cấp là bệnh thường gặp ở chị em phụ nữ trẻ tuổi, đôi khi bất cứ đối tượng nào cũng có thể gặp phải bệnh này. Riêng nam giới trên 65 tuổi sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh này hơn so với những người trẻ.

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm bể thận cấp

Thông thường viêm bể thận cấp xảy ra khi các các loại vi khuẩn ở đường tiêu hóa, niệu đạo di chuyển vào bàng quang và đến thận. Một số ít bệnh nhân, các vi khuẩn bắt nguồn từ trong máu và di chuyển vào thận. Theo đó, các loại vi khuẩn gây ra viêm bể thận cấp bao gồm:

  • Escherichia coli (e. Coli).
  • Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa.
  • Staphylococcus saprophyticus.
  • Liên cầu khuẩn nhóm B.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Klebsiella spp.
  • Các loại Enterobacteriaceae.
  • Vi khuẩn Mycobacteria.
  • Corynbacterium urealyticum.

Một số trường hợp hiếm, nấm men, nấm và hiện tượng trào ngược Vesicoureteral (VUR) cũng liên quan trực tiếp đến bệnh viêm bể thận cấp.

Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển của bệnh viêm bể thận được nhắc đến bao gồm:

  • Bệnh tiểu đường.
  • Đi tiểu không tự chủ do căng thẳng.
  • Chức năng sinh dục bất thường (u nang nhiễm trùng, thận kém, chấn thương tủy sống…).
  • Bệnh nhân đặt ống thông hơi.
  • Áp dụng Stent hay tiến hành thực thủ tục dẫn lưu ở thận.
  • Phụ nữ có thai.
  • Bệnh nhân xơ gan.
  • Đã từng phẫu thuật mở rộng tuyến tiền liệt.
  • Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
  • Tắc nghẽn niệu đạo và bàng quang.
  • Dùng thuốc kháng sinh.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
  • Bệnh nhân bị bệnh tim, gan.

Nếu bạn có những dấu hiệu bất thường ở trên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị bệnh sớm nhất.

Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm bể thận cấp

Với những bệnh nhân mắc bệnh viêm bể thận cấp sẽ có triệu chứng phổ biến nhất bao gồm:

  • Sốt cao (ở trẻ sơ sinh và trẻ biết đi).
  • Đau lưng, bụng, sườn.
  • Buồn nôn.
  • Ớn lạnh.
  • Nước tiểu có mùi hôi, khó chịu.
  • Hệ miễn dịch bị ức chế.
  • Đi tiểu ra máu.
  • Khó tiểu, tiểu gấp.
  • Không có nước tiểu.
  • Huyết áp thấp.
  • Tiểu gấp.

Một số bệnh nhân là nam và nữ giới trên 65 tuổi, sẽ gặp phải một số triệu chứng khác bao gồm:

  • Nhầm lẫn.
  • Nói năng lộn xộn.
  • Thường xuyên gặp ảo giác.

Viêm bể thận cấp có nguy hiểm không?

Viêm bể thận cấp nếu sớm phát hiện và điều trị sẽ giúp giảm các triệu chứng do bệnh gây nên. Tuy nhiên nếu để lâu, bạn sẽ gặp phải một số biến chứng nguy hiểm như:

– Thận bị tổn thương nặng khiến sức đề kháng của cơ thể kém.

– Nhiễm trùng máu, sốc nhiễm trùng: Lúc mày người bệnh có nguy cơ tử vong cao và cần cấy máu dương tính cùng 1 loại vi trùng và tiến hành cấy nước tiểu.

– Áp xe thận và các vùng xung quanh.

– Sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh thận lâu ngày, sẽ khiến bệnh nhân có nguy cơ kháng kháng sing cao hơn bình thường.

– Viêm thận bể thận khí thủng: Thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.

Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm bể thận cấp

Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu với mục đích kiểm tra sốt, tình trạng đau bụng và các triệu chứng phổ biến khác. Thông qua xét nghiệm sẽ giúo bạn kiểm tra các loại vi khuẩn, nồng độ máu và mủ bên trong nước tiểu.

Xét nghiệm hình ảnh

Các xét nghiệm hình ảnh giúp phát hiện ra các u nang, khối u và các vật cản khác bên trong đường tiết niệu.

Với những bệnh nhân không đáp ứng quá trình điều trị trong 72 giờ, bạn sẽ được bác sĩ yêu cầu chụp CT.

Hình ảnh phóng xạ

Xét nghiệm này có tên gọi là axit dimercaptosuccinic (DMSA), nó có tác dụng phát hiện sẹo do viêm bể thận gây nên (nếu có).

Điều trị viêm bể thận bể thận cấp

Điều trị viêm bể thận bằng thuốc kháng sinh

Với những bệnh nhân bị viêm bể thận cấp, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh để cải thiện tình trạng nhiễm trùng. Mặc dù đây là phương pháp chữa khỏi nhiễm trùng, nhưng bệnh nhân không cần dùng thuốc trong suốt quá trình điều trị. Các loại thuốc kháng sinh thường dùng hiện nay bao gồm:

  • Thuốc kháng sinh Levofloxacin.
  • Thuốc kháng sinh ciprofloxacin.
  • Thuốc kháng sinh co-trimoxazole.
  • Thuốc kháng sinh ampicillin.

Nhập viện để theo dõi và điều trị bệnh

Đối với những bệnh nhân dùng thuốc điều trị không hiệu quả, bạn sẽ được chỉ định đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị. Trong trường hợp này, bạn sẽ được sử dụng thuốc kháng sinh và hydrat tĩnh mạch trong khoảng thời gian 24 đến 48 giờ.

Nếu bệnh không được cải thiện, bạn sẽ phải dùng thuốc kháng sinh trong suốt 10 đến 14 ngày khi điều trị tại bệnh viện.

Phẫu thuật

Phẫu thuật được áp dụng cho những bệnh nhân bị tái phát bệnh trở lại hay khối áp xe không phản ứng với kháng sinh. Đặc biệt, khi bạn bị nhiễm trùng nặng, bác sĩ bắt buộc phải cắt bỏ một phần thận của bạn.

Mong rằng, với những thông tin hữu ích về bệnh viêm bể thận cấp từ mục chuyên đề sức khỏe trên đây, sẽ giúp bạn sớm nhận biết và tìm được cách điều trị bệnh phù hợp nhất.

Tài liệu tham khảo:

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK519537/

https://www.aafp.org/afp/2011/0901/p519.html

https://www.healthline.com/health/pyelonephritis#prevention

[addtoany]
Bình luận của bạn